- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Danh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Danh Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 846/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989, trú tại: thôn A, xã B, thành phố C, tỉnh Lâm D. Bị đơn: Anh Nguyễn Danh Q, sinh năm 1985, trú tại: thôn A, xã B, thành phố C, tỉnh Lâm D. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Danh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 18/02/2009 và Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 21/02/2015 cho chị Trần Thị T nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân gia đình. Về án phí: Chị Trần Thị T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0011754 ngày 27/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh L. Hoàn trả cho chị Trần Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án Tỉnh LĐ - Đương sự; - VKS thành phố Đ. - Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Đ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Vân Hồng |