- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Đặng Thj Ly và anh Nguyễn Hữu Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Hữu D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST- HNGĐ | Quế Võ, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thi L, sinh năm 1988
STQ: Thôn Tướng Quân, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
HKTT: Thôn Từ Phong, xã Cách bi, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1987
STQ: Thôn Từ Phong, xã Cách bi, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Hữu D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Hữu D tự nguyện thỏa thuận thuận tình L hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu Nhật Anh, sinh ngày 08/10/2017 cho chị Đặng Thị L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra với anh D. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật và không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không đề cập giải quyết.
- Án phí: Chị Đặng Thị L tự nguyện nộp 150.000đ án phí L hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002968 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại chị L số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002968 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - UBND xã Cách Bi; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự L hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |