vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Sơn T khởi kiện ly hôn bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sơn T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số 864 đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 108 đường Đ, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thanh N, sinh ngày 23 tháng 06 năm 2014.

Ly hôn, ông Tùng và bà Hương thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị H nhận trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung Nguyễn Thanh N, sinh ngày 23 tháng 06 năm 2014. Ông Nguyễn Sơn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng (Ba triệu đồng y)/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 03 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Sơn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Sơn T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Sơn T và bà Nguyễn Thị H xác định không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng ông Nguyễn Sơn T tự nguyện chịu và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông Nguyễn Sơn T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Sơn T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005533 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy ông Nguyễn Sơn T đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ