- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa:
Anh Phạm Văn D; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện V, tỉnh H và chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Phạm Văn D và bị đơn chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D và bị đơn chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:!Hai bên nhất trí thỏa thuận với nhau, giao các cháu Phạm Nguyên Kh, sinh ngày 09/12/2013; Cháu Phạm Minh Th, sinh ngày 14/4/2016; Cháu Phạm Trà M, sinh ngày 23/10/2017 cho chị T trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và anh Phạm Văn D sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho các cháu Phạm Nguyên Kh, cháu Phạm Minh Th, cháu Phạm Trà M mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đ/tháng (Một triệu đồng một tháng), với hình thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hằng tháng, kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2019 cho đến khi các cháu Phạm Nguyên Kh, cháu Phạm Minh Th, cháu Phạm Trà M đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn D và có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn D tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp đủ theo biên lai thu số 02183 ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh H;
!
- VKSND huyện V;
- Chi cục THADS huyện V;
- UBND xã H, huyện V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Vũ!Thu!Hiền!
!