vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Như N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung v nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUNG-NGOC LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Như N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2019/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Q.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Như N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện T, tỉnh B.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của pháp luật, không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Như N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung v nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

+ Chị Huỳnh Thị Như N được quyền tiếp tục trôm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 người con chung tên Trần Huỳnh Phương A, sinh ngày 07/01/2015.

+ Anh Trần Văn H phải c p dưỡng nuôi con cho chị N số tiền mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu A thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ng y Quyết định có hiệu lực ph p luật v người được thi h nh n có đơn yêu cầu thi h nh n về cấp dưỡng nếu người phải thi h nh n chậm trả số tiền cấp dưỡng nêu trên thì h ng th ng người phải thi h nh n còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS n m 2 15.

- Về t i sản chung v nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Như N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n phí: Anh Trần Văn H phải nộp 150.000 đồng (Một tr m n m mươi ng n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (Một tr m n m mươi ng n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về c p dưỡng để sung công qu Nhà nư c, nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án phí mà anh H đã nộp là: 300.000 đồng (Ba tr m ng n đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0.0013167, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ