vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. -Về con chung: Giao cháu Vi Thị Hải Y, sinh ngày 21/8/2017 cho chị Vi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Vi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm 1996, địa chỉ: Bản S, xã SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Chị Vi Thị D, sinh năm 1999, địa chỉ: Bản S, xã SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. -Về con chung: Giao cháu Vi Thị Hải Y, sinh ngày 21/8/2017 cho chị Vi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Vi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vi Văn T và chị Vi Thị D thỏa thuận: Anh Vi Văn T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Thắng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm tạm ứng án phí,lệ phí Tòa án số AA/2016/0000447 ngày 23/9/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Quan Sơn. Như vậy anh Vi Văn T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ