- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đinh Văn B (Ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 40/2019/ QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
HKTT: Xóm H, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Văn B, sinh năm 1993.
HKTT: Xóm H, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
HKTT: Xóm H, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Đinh Văn B, sinh năm 1993.
HKTT: Xóm H, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn B thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Thị Hà V sinh ngày 21 tháng 5 năm 2015 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh Đinh Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Đinh Thị Hà V là 1.000.000 đồng ( một triệu đồng) tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Đinh Thị Hà V đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Văn B có quyền gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai được cản trở anh B thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung : Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000438 ngày 28 tháng 2 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Nguyễn Thị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đinh Văn B phải chịu 150.000đ (một trăm năm mới nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Hòa Bình; - VKS H. Lương Sơn; - Chi cục THADS H.Lương Sơn; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Xa Kỳ Tiến |