- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Cung. Lê Thị Xứng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST - HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960. Địa chỉ: 182 ấp P, xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1960. Địa chỉ: 182 ấp P, xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 13 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải ghi nhận sự ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung: Nguyễn Thị Th (nữ), sinh năm 1978; Nguyễn Thị H (nữ), sinh năm 1980; Nguyễn Thị P (nữ), sinh năm 1981, Nguyễn Thị Mỹ T (nữ), sinh năm 1986; Nguyễn Văn P (nam), sinh năm 1988 và Nguyễn Văn H (nam), sinh năm 1990. Các con chung hiện nay đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của các đương sự là không có, nếu sau này phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Ông C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông C đã nộp theo biên lai số 001302 ngày 07/01/2019, ông C được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự, - VKSND huyện Cờ Đỏ, - TAND TPCT, - Chi cục THA DS huyện Cờ Đỏ, - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Quốc Kiệt |