- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Trúc L và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2019/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Trúc L, sinh năm: 1991 Trú tại: ấp K M, thị trấn NS, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm: 1981 Trú tại: ấp PL, xã PT, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đương sự được ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Trúc L và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Trúc L và anh Trần Văn N thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Trúc L được quyền trực tiếp nuôi con chung là Trần Lê V, sinh ngày 09/12/2009 cho đến trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Trần Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho anh N không ai được cản trở.
Trang 1
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Phạm Trúc L thống nhất chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018101 ngày 05/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị L còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND xã Phú Tân (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | đã ký Nguyễn Phát Lộc Trang 2 |