- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp Hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1970;
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ D yêu cầu ông Nguyễn Việt H và bà Nguyễn Thị T liên đới trả số tiền nợ vay và hụi là 184.870.000đồng ( Một trăm tám mươi bốn triệu, tám trăm bảy chục nghìn đồng) cho bà D, không yêu cầu tính lãi suất. Ông Nguyễn Việt H và bà Nguyễn Thị T đồng ý liên đới trả số tiền nợ vay và hụi là 184.870.000đồng ( Một trăm tám mươi bốn triệu, tám trăm bảy chục nghìn đồng) theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mỹ D.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.622.000 đồng, ông Nguyễn Việt H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu.
+ Bà Nguyễn Thị Mỹ D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 4.600.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000006393 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Trung Dũng |