vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 31/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nđơn: Ngân hàng T (sau đây viết tắt là Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 198 đường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Nđơn: Ông Nguyễn Vạn N– Là Phó Phòng Khách hàng của Ngân hàng V Chi nhánh Sóc Trăng; Địa chỉ: Số 03 đường T1, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 236/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nđơn: Ngân hàng T (sau đây viết tắt là Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 198 đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Nđơn: Ông Nguyễn Vạn N– Là Phó Phòng Khách hàng của Ngân hàng V Chi nhánh Sóc Trăng; Địa chỉ: Số 03 đường T1, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy ủy quyền số 193/UQ-VCB-PC ngày 23-12-2019 của Giám đốc Ngân hàng V Chi nhánh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Thạch P; Địa chỉ: Số nhà 37 đường A, Khóm 5, Phường 9, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Thạch P thống nhất còn nợ của Ngân hàng T số tiền tính đến hết ngày 23/12/2019 cụ thể: tiền nợ gốc là 5.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 5.500.261 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 2.267.992 đồng. Tổng cộng là 12.768.253 đồng.

- Vào ngày 20-01-2020, ông Thạch P sẽ trả cho Ngân hàng T số tiền nợ là 12.768.253 đồng.

Kể từ ngày 24/12/2019, ông Thạch P tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 484/NHTMCPNT-CBCNV ngày 27/7/2009. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất mà ông Thạch P vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng T theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T.

Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n: Đại diện Ngân hàng T và ông Thạch P thỏa thuận giao nhận tại Ngân hàng T – Chi nhánh Sóc Trăng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng T đồng ý chịu là 319.206 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001487 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng là 317.000 đồng nên Ngân hàng T còn phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.206 đồng. Ông Thạch P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ