vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. A. Trụ sở chính: Đường P Đ L, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 40/2019/QĐST – DS
Quận 4, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2005;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 546/2018/TLST – DS ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. A.

Trụ sở chính: Đường P Đ L, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ Phòng giao dịch: Đường N T T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông N MTh – Nhân viên, (Quyết định ủy quyền số 02/QĐ – DAB ngày 23/7/2018 của Ngân hàng TMCP Đ.A).

Bị đơn: Ông T V H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Đường B V Đ, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác định theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 18/08/2016 mà các bên đã ký kết thì ông T V H còn thiếu lại Ngân hàng TMCP Đ. A Chi nhánh Hồ Chí Minh số tiền là 80.796.550 đồng (Tám mươi triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán: Các bên thỏa thuận vào ngày 15 Dương lịch mỗi tháng ông T V H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ A số tiền 2.800.000đồng (Hai triệu tám trăm nghìn) đồng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15/3/2019 cho đến khi trả hết số tiền nợ còn thiếu. Trường hợp ông H vi phạm bất kì lần thanh toán nào thì Ngân hàng TMCP Đ. A có quyền yêu cầu Thi hành án một lần toàn bộ số tiền nợ mà ông H còn thiếu.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Đ. A có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T V H nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 2.020.000đồng (Hai triệu không trăm hai mươi nghìn) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ.A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.014.000đồng (Hai triệu không trăm mười bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0009442 ngày 10/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.

3. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ