- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị D tranh chấp hợp đồng vay tài sản anh Lê Xuân A, chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền gốc vay ngày 04/8/2017 là 200.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST - DS | Quỳnh Lưu, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Hoàng Phương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Ông Hà Đức Thắng – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 34/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 43/2019/QĐST – DS ngày 09 tháng 4 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Có mặt
Địa chỉ: Thôn M Th, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :
1. Anh Lê Xuân A, sinh năm 1971. Có mặt.
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973. Có mặt.
Địa chỉ: Thôn Tr Th, xã Q Th, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ngày 04/8/2017 chị Nguyễn Thị D cho vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T vay số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), giấy vay hai bên cùng ký. Lãi suất thỏa thuận miệng, thời hạn vay khi nào chị D cần thì anh A chị T trả lại ngay. Tuy nhiên, sau đó nhiều lần chị D đòi nợ, vợ chồng anh A và chị T không trả như cam kết. Nay chị D khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh A và chị T trả số nợ tiền gốc vay ngày 04/8/2017 là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) , không yêu cầu lãi suất.
Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án, vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 04/8/2017 là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), về lãi suất chị D không yêu cầu anh A chị T trả.
Ngày 28/3/2019 chị Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T thống nhất trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Về lãi suất chậm trả chị D không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định:
. Chị Nguyễn Thi D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T trả nợ cho chị D số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 04/8/2017 là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 28/3/2019 do hòa giải viên ông Hoàng Văn Cam của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 04/8/2017 là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Về lãi suất chậm trả chị D không yêu cầu.
. Nội dung thỏa thuân ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28/3/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước và người thứ ba.
. Chị Nguyễn Thị D thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khoản 7 điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 34/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền gốc vay ngày 04/8/2017 là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Điều 2. Chị Nguyễn Thị D thỏa thuận nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự , được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004084 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS ND huyện Q.Lưu; - THADS Quỳnh Lưu; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Phan Thị Đóa |