- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vayvàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị S , sinh năm 1947 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Lê Văn V , sinh năm 1962
Bà Cao Thị H , sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Lê Văn V và bà Cao Thị H thống nhất còn nợ nguyên đơn bà Đỗ Thị S số vàng là 20 (hai mươi) chỉ vàng 24k và thống nhất cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đỗ Thị S số vàng còn nợ là 20 (hai mươi) chỉ vàng 24k. Thời gian trả cụ thể như sau: 1/- Ngày 30/8/2019 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 2/- Ngày 30/9/2019 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 3/- Ngày 30/10/2019 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 4/- Ngày 30/11/2019 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 5/- Ngày 30/12/2019 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 6/- Ngày 30/01/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 7/- Ngày 28/02/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 8/- Ngày 30/3/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 9/- Ngày 30/4/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 10/- Ngày 30/5/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 11/- Ngày 30/6/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 12/- Ngày 30/7/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 13/- Ngày 30/8/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 14/- Ngày 30/9/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 15/- Ngày 30/10/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 16/- Ngày 30/11/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 17/- Ngày 30/12/2020 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 18/- Ngày 30/01/2021 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 19/- Ngày 28/02/2021 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; 20/- Ngày 30/3/2021 trả 01 (một) chỉ vàng 24k; Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% là: 1.875.000đ (một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) nguyên đơn bà Đỗ Thị S và bị đơn ông Lê Văn V , bà Cao Thị H đồng ý nộp theo quy định pháp luật, mỗi bên nộp án phí là 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng). Nguyên đơn bà Đỗ Thị S thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí. Bị đơn ông Lê Văn V , bà Cao Thị H phải nộp số tiền án phí là 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đặng Mộng Tuyền |