vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 07/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp A, xã PC, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1970; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn L và ông Nguyễn Văn L1, bà Lê Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-DSCai Lậy, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp A, xã PC, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1970;

+ Bà Lê Thị X, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã PC, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1947; Địa chỉ: Ấp B, xã MN, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn L1, bà Lê Thị X có nợ anh Nguyễn Văn L 60 chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc, anh L chỉ yêu cầu ông L1, bà X phải trả 50 chỉ vàng 24K hiệu Phan Ngọc, thời hạn trả cụ thể như sau.

+ Ngày 15-01-2020, ông Nguyễn Văn L1 và bà Lê Thị X có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn L 10 (Mười) chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc.

+ Ngày 15-01-2021, ông Nguyễn Văn L1 và bà Lê Thị X có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn L 10 (Mười) chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc.

+ Ngày 15-01-2022, ông Nguyễn Văn L1 và bà Lê Thị X có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn L 10 (Mười) chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc.

+ Ngày 15-01-2023, ông Nguyễn Văn L1 và bà Lê Thị X có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn Lễ 10 (Mười) chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc.

+ Ngày 15-01-2024, ông Nguyễn Văn Lo và bà Lê Thị Xem có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn L 10 (Mười) chỉ vàng 24K, hiệu Phan Ngọc.

Nếu ông Nguyễn Văn L1, bà Lê Thị X vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ nào thì phía anh Nguyễn Văn L có quyền yêu cầu ông L1, bà X phải trả số vàng còn nợ lại làm 01 lần. Trường hợp đến thời điểm trả vàng, hiệu vàng Phan Ngọc không còn thì ông L1, bà X phải trả số vàng còn lại bằng vàng hoặc bằng tiền được quy đổi theo mức giá vàng được Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại thời điểm phải trả.

Anh L không yêu cầu tính lãi, kể cả lãi chậm thi hành án.

- Anh Nguyễn Văn L đồng ý trả lại đất cho ông Nguyễn Văn B vào ngày 15-9-2019, trả theo hiện trạng của thửa 61*, tờ bản đồ 1*, diện tích 5.7**,5m2 tại Ấp A, xã PC, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00*** ngày 01-*-2012 của Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho bà Lê Thị X hiện do ông Nguyễn Văn B đứng tên quyền sử dụng đất.

*. Về án phí: Mỗi bên chịu ½ án phí, tính trên giá vàng 3.900.000 đồng/chỉ vào thời điểm giải quyết.

- Anh Nguyễn Văn L tự nguyện chịu 2.437.500 (Hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng, anh L đã nộp 5.850.000 (Năm triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 16845 ngày 27-6-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nên được trừ vào án phí, anh L được nhận lại 3.412.500 (Ba triệu bốn trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng.

- Ông Nguyễn Văn L1, bà Lê Thị X tự nguyện chịu 2.437.500 (Hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ