vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai Xuân H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu phố 5, phường B, thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT, BHTN giữa người lao động và công ty cổ phần nông sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-LĐPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số: 40/2018/TLST-LĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai Xuân H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Khu phố 5, phường B, thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Công ty cổ phần NS Ninh Thuận do ông Nguyễn Kỳ A làm Tổng Giám đốc đại diện theo pháp luật.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn H - Giám đốc nhân sự (Giấy ủy quyền số: 84- GUQ - XKNS ngày 26/4/2018)

Địa chỉ trụ sở: Số 158 đường B, phường Đ, thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai Xuân H yêu cầu Công ty CP NS Ninh Thuận phải có trách nhiệm thanh toán cho bà các khoản chế độ như: Thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho bà là 2.025.000đ; Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT,BHTN) từ tháng 12/2015 đến tháng 07/2016. Xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bà Huỳnh Thị Mai Xuân H.

1

- Bị đơn: Công ty cổ phần NS Ninh Thuận do ông Bùi Văn H - Giám đốc nhân sự đại diện theo ủy quyền thống nhất với các yêu cầu trên của bà Huỳnh Thị Mai Xuân H là Công ty cổ phần NS Ninh Thuận có trách nhiệm thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho bà H là là 2.025.000đ (Hai triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng) ; Có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT và BHTN từ tháng 12/2015 đến tháng 07/2016. Xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bà Huỳnh Thị Mai Xuân H.

- Về án phí:

+ Bà Huỳnh Thị Mai Xuân H không phải chịu án phí lao động sơ thẩm;

+ Công ty cổ phần NS Ninh Thuận phải chịu 300.000đ án phí lao động sơ thẩm có giá ngạch đối với yêu cầu trợ cấp thôi việc và 150.000đ án phí lao động sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu chốt và trả sổ BHXH. Tổng cộng là 450.000đ (Bốn trăm năm mươi ngàn đồng) án phí lao động sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ