- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁNNHÂN DÂNHUYỆNTHOẠISƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: chị Nguyễn Thúy Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thúy Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, thị trấn P, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thúy Q thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: anh T và chị Q có 01 (một) con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 19/02/2008. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thúy Q thống nhất thỏa thuận như sau:
- Giao cháu Nguyễn Tấn Đ cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện cháu Đ đang sống với anh T).
- Chị Nguyễn Thúy Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật 2.3. Về quan hệ tài sản: không có. 2.4. Về nợ chung: ghi nhận anh T và chị Q không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thúy Q phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000967 ngày 23/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng.
- Chị Nguyễn Thúy Q không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (để biết); - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Hân Em |