- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Quốc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Minh Phường. Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lê Văn Vững.
2/ Ông Mai Văn Thanh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 362/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Quốc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Quốc L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Tú Hảo, sinh ngày 30/03/2002, Trần Quốc H, sinh ngày 01/3/2013 và Trần Quốc K, sinh ngày 24/01/2015. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về quan hệ nợ: Không nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí thỏa thuận như sau: Chị T đồng ý nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0000120 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND xã Đốc Binh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TỌA Nguyễn Minh Phường |