- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nùng Thị L và Bùi Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị L- sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST – HNGĐ | Tân Uyên, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nùng Thị L- sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Bùi Trung K- sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Khu 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị L- sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Anh Bùi Trung K- sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nùng Thị L và anh Bùi Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Nùng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Chấn P - sinh ngày 25/6/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nùng Thị L không đặt vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Bùi Trung K có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. c. Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ. Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Chị Nùng Thị L và anh Bùi Trung K mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng. Chị Nùng Thị L nhận chịu thay cho anh Bùi Trung K số tiền 75.000 đồng. Xác nhận chị Nùng Thị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003409 ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay chị Nùng Thị L được trả lại số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã T, huyện Tân Uyên, Tỉnh Lai Châu; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |