vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Văn H1.

VKSND huyện Đan Phượng, TP H; UBND xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng; TP H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ.Đan Phượng, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Cụm 3, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Nơi cư trú: Đội 4, thôn Thái Hòa, xã Y, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Cụm 3, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Yến N, sinh ngày 30/8/2013. Hai bên thỏa thuận, chị Trần Thị T nuôi dưỡng cháu Phạm Yến N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Văn H1 cấp dưỡng nuôi con chung với chị Trần Thị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), tính từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu Phạm Yến N đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Văn H1 đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Chị Trần Thị T và anh Phạm Văn H1 đều xác định không có nợ, không có công sức. + Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005928 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. Anh Phạm Văn H1 chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ