vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Anh Phan Chí Đ, sinh năm 1977.

Về án phí: Chị Bùi Thị A L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 395.000đồng (Ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng). Hoàn trả lại cho anh Phan Chí Đ số tiền tạm ứng án phí là: 395.000đồng (Ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo lai thu số 0001491, ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng san lắp cát giữa anh Đ với chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Anh Phan Chí Đ, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST - DS.Long Hồ, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018. Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 72/2018/TLST - DS ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Anh Phan Chí Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 257A/15, Ấp M, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Bùi Thị A L, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Nguyên đơn: Anh Phan Chí Đ yêu cầu cá nhân chị Bùi Thị A L trả số tiền bơm cát san lấp nền nhà còn nợ là 15.800.000đồng (Mười lăm triệu, tám trăm ngàn đồng). Bị đơn: Chị Bùi Thị A L đồng ý cá nhân chị L trả cho anh Phan Chí Đ số tiền bơm cát san lấp nền nhà còn nợ là 15.800.000đồng (Mười lăm triệu, tám trăm ngàn đồng). Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận chị L trả anh Đ số tiền 15.800.000đồng làm 03 lần cụ thể như sau: Lần 1: Vào ngày 31/8/2018 chị L trả cho anh Đ số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). Lần 2: Vào ngày 30/11/2018 chị L trả cho anh Đ số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) Lần 3: Vào ngày 31/01/2019 chị L trả cho anh Đ số tiền 5.800.000đồng (Năm triệu, tám trăm ngàn đồng).

- Về án phí: Chị Bùi Thị A L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 395.000đồng (Ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng). Hoàn trả lại cho anh Phan Chí Đ số tiền tạm ứng án phí là: 395.000đồng (Ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo lai thu số 0001491, ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ