vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Xuân H, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hòa giải thành vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa chị Đặng Xuân H và bà Phạm Thị M, ông Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 14 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Đặng Xuân H, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1959

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1958

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn Cộm: bà Phạm Thị M, sinh năm 1959 là đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 11/5/2018)

Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ liên đới theo phần bằng nhau trả cho chị Đặng Xuân H số tiền nợ hụi 101.200.000đ (một trăm lẻ một triệu hai trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ liên đới theo phần bằng nhau nộp số tiền 2.530.000đ (hai triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng) nhưng miễn cho ông Nguyễn Văn C 632.500đ (sáu trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo nghĩa vụ phải nộp do thuộc diện người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, còn lại 1.897.500đ (một triệu tám trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm đồng) buộc bà Phạm Thị M phải nộp 632.500đ (sáu trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng) và liên đới cùng ông Nguyễn Văn C nộp 1.265.000đ (một triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) phần nộp thay cho chị Đặng Xuân H.

2.2.2. Hoàn trả cho chị Đặng Xuân H số tiền tạm ứng án phí 2.530.000đ (hai triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014533 ngày 11/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ