vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1960.

VKSND huyện D; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn L - Phạm Hải Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1960.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-DSDi Linh, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 35, đường T, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh 1982. Địa chỉ: Số nhà 83, đường H, tổ dân phố N, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 10 năm 2017). Bị đơn: Ông Phạm Hải Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 21, đường Đ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1- Ông Trần Đức Th, sinh năm 1930. Địa chỉ: Thôn ML, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh 1982. Địa chỉ: Số nhà 83, đường H, tổ dân phố N, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 10 năm 2017). 2-Anh Nguyễn Đức L, sinh 1990. Địa chỉ: Số nhà 35, đường T, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh 1982. Địa chỉ: Số nhà 83, đường H, tổ dân phố N, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 10 năm 2017). 3-Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh 1995. Địa chỉ: Số nhà 35, đường T, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh 1982. Địa chỉ: Số nhà 83, đường H, tổ dân phố N, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 10 năm 2017). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Ông Phạm Hải Q có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn L số tiền gốc 89.000.000 đồng (tám mươi chín triệu đồng) và số tiền lãi 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng) -Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự. -Về án phí: Ông Phạm Hải Q chịu 2.750.000 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. -Ông Nguyễn Văn L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.425.000 đồng (hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003255 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ