- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B tranh chấp Hợp đồng đặt cọc với bị đơn anh Võ Phước N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST-DS | Tân Hưng, ngày 05 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hựu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Thanh Bình. 2. Ông Nguyễn Minh Phương. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2017/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Anh Võ Phước N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Minh L, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn A, huyện M, tỉnh T.
- Bà Lâm Thị M, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện H, tỉnh A.
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh T.
- Chị Võ Thị T, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A.
- Anh Thạch D, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A.
- Chị Hồ Thị Kim H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của chị Hồ Thị Kim H: Anh Võ Phước N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 24/01/2018). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Võ Phước N, chị Hồ Thị Kim H phải liên đới trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền là 21.000.000 đồng. Bà Lâm Thị M phải trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền là 9.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn S phải trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền là 15.000.000 đồng. Chị Võ Thị T và anh Thạch D phải liên đới trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền là 3.000.000 đồng. Kể từ ngày ông B có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh N, chị H, bà M, ông S, chị T và anh Thạch D chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì anh N, chị H, bà M, ông S, chị T và anh Thạch D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Võ Phước N, chị Hồ Thị Kim H phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.050.000 đồng. Ông Nguyễn Văn S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng. Bà Lâm Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 450.000 đồng. Chị Võ Thị T, anh Thạch D phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Nguyễn Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông B 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0004029 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự. - Chi cục THADS huyện. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Hựu |