vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Các nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án T/C HĐCNQSD đất giữa Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Văn B với Chim Phúc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 23 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Các nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1963.

2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960.

Bà Nguyễn Thị Kim L ủy quyền cho ông Nguyễn Văn B.

Cùng cư trú: 206A/6 khu vực 2, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Chim Phúc Th, sinh năm 1965.

Địa chỉ: 144/4, khu vực 1, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn B, ông Chim Phúc Th thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/08/2009 được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng 24h có số công chứng 244, quyển số 03/2009/CC-SCC/HĐGD giữa ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Chim Phúc Th.

Các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn B đồng ý thanh toán cho bị đơn ông Chim Phúc Th số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Thời gian và cách thức trả: Các đương sự thống nhất giải quyết tại cơ quan thi hành án.

Kể từ ngày bị đơn có đơn yêu cầu thi hành án phía các nguyên đơn không thanh toán thì bị đơn có quyền yêu cầu tính lãi theo Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa thanh toán.

Sau khi các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn B thanh toán số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) cho bị đơn ông Chim Phúc Th thì bị đơn ông Chim Phúc Th có trách nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính số H06090.QSDĐ do Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp ngày 25/06/2009 cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim L phần đất thửa số 3173, tờ bản đồ số 35, tại khu vực II, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có diện tích 250.90m2, mục đích sử dụng: trồng cây lâu năm.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đồng ý chịu tiền án phí 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) (Có xem xét đơn xin miễn, giảm án phí của nguyên đơn đã được xác nhận của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật), khấu trừ tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 004219 ngày 11/08/2017 thì nguyên đơn phải nộp thêm 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng). Bị đơn ông Chim Phúc Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố với số tiền 4.850.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 004638 ngày 04/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ