vanban.org

Quyết định 40/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1988.

Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; VKS nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1988.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2017/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2017/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1988. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: thôn S, thị trấn P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: thôn S, thị trấn P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1988. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: thôn S, thị trấn P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: thôn S, thị trấn P, huyện T, tỉnh Lai Châu. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn không có con chung. + Về tài sản chung: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn V và bị đơn chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn V và bị đơn chị Nguyễn Thị T xác nhận không có nợ chung. +Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn V và bị đơn chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Anh Nguyễn Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả bị đơn. Vậy anh Nguyễn Văn V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn V đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0001249, ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí anh Nguyễn Văn V được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ