- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon V- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn V, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2017/QĐST-HNGĐ | Cao Lộc, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 55/2017/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tô Văn V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện C, tỉnh L.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn H, xã G, huyện C, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ và Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện C, tỉnh L và chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn H, xã G, huyện C, tỉnh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Tô Hoàng A, sinh ngày 26/4/2014 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh V không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, vì chị Hoàng Thị L không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Tô Văn V tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng bao gồm cả phần án phí của chị Hoàng Thị L để sung vào công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh Tô Văn V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2012/01533 ngày 30/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Còn 150.000 đồng anh Tô Văn V tự nguyện sung công quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; - UBND xã G, huyện C, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Mỹ Hạnh |