vanban.org

Quyết định 40/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung và yêu cầu giải quyết nợ chung của vợ chồng”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Lê Thị Thu G, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung và yêu cầu giải quyết nợ chung của vợ chồng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN BIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2017/QĐST- HNGĐAn Biên, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Bành Văn P và bà Nguyễn Thị P rút đơn yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung và yêu cầu giải quyết nợ chung của vợ chồng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu G, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: 1/. Ông Bành Văn Phúc, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 2/. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970 Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/. Ông Nguyễn Văn S Địa chỉ: Ấp X, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 2/. Bà Trần Hồng T Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 3/. Ông Huỳnh Văn H. 4/. Ông Trần Văn S. 5/. Bà Nguyễn Thị G Cùng địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 6/. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện A. Địa chỉ: Khu phố n, thị trấn T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Huỳnh Hữu L được hoàn trả số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004178, ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Ông Bành Văn P được hoàn trả số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 255.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006926 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Bà Nguyễn Thị P được hoàn trả số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007030 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. 3. Đương sự, ông Huỳnh Hữu L, ông Bành Văn P và bà Nguyễn Thị P có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ