vanban.org

Quyết định 40/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Kiên Thị Ngọc S, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp L, xã S, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2017/QĐST - DSTrà Cú, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kiên Thị Ngọc S, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp L, xã S, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Kiên Thị Th, sinh năm 1969;

Địa chỉ: ấp G, xã S, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Kiên Thị Th thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Kiên Thị Ngọc S số tiền hụi còn thiếu là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú tổ chức thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó:

+ Nguyên đơn bà Kiên Thị Ngọc S phải chịu 50% tiền án phí dân sự hòa giải thành bằng 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Kiên Thị Ngọc S đã nộp trước bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011170, ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Kiên Thị Ngọc S tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

+ Bị đơn bà Kiên Thị Th phải chịu 50% tiền án phí dân sự hòa giải thành bằng 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Tuy nhiên, do bà Kiên Thị Th là người dân tộc thiểu số sống ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ