vanban.org

Quyết định 4/2026/QĐST-KDTM — Các yêu cầu khác về kinh doanh thương mại

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; Trụ sở: 2 L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Huyền T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn K – Chức vụ: Giám đốc Phòng G, địa chỉ: Số I X phường H, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Công ty TNHH MTV V; trụ s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác về kinh doanh thương mại — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP X - Công ty TNHH MTV V - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4/2026/QĐST-KDTMĐà Nẵng, ngày 29 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2026/TLST - KDTM ngày 04 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; Trụ sở: 2 L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Huyền T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn K – Chức vụ: Giám đốc Phòng G, địa chỉ: Số I X phường H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV V; trụ sở: Số C P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân C – Chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Hà Hữu H, sinh năm: 1971; địa chỉ: 1 P, tổ C phường H, phường L, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Giang Bích H1; sinh năm: 1976; địa chỉ: 1 P, tổ C phường H, phường L, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH MTV V xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP X số tiền tính đến ngày 31/7/2025 là: 664.022.323 đồng (Sáu trăm sáu mươi bốn triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm hai mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 609.999.988 đồng và nợ lãi trong hạn là 3.720.210 đồng; lãi quá hạn là 50.011.643 đồng; lãi trên số tiền lãi chậm trả là 290.482 đồng.

2. Phương thức và thời gian trả nợ: Công ty TNHH MTV V cam kết trả toàn bộ số nợ trên vào ngày 19 tháng 8 năm 2026.

Trường hợp Công ty TNHH MTV V vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP X được quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng OTQ290626.TL.QDBA.1716 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 206, tờ bản đồ số 32 tại địa chỉ tổ H phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 131488 do UBND quận L (cũ) cấp ngày 12/3/2012.

Trường hợp Công ty TNHH MTV V thanh toán xong các khoản vay thì Ngân hàng TMCP X phải có nghĩa vụ hoàn trả ông Huỳnh Hữu H2 và bà Giang Bích H1 các giấy tờ về tài sản thế chấp và thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 15.280.446 đồng Công ty TNHH MTV V chịu.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 3.000.000 đồng Công ty TNHH MTV V chịu. Công ty TNHH MTV V có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 3.000.000đ.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí 13.315.182 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004319 ngày 23/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Kể từ ngày 01/8/2025 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng 1608LAV230084055 ngày 11/10/2023

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ