vanban.org

Quyết định 3998/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B thuận tình Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức N - Lương Thị Sao B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3998/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2574/2022/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

ông Trần Đức N, sinh năm: 1961

Địa chỉ: đường T2, tổ 13, khu phố 6, phường H, thành phố T, Thành phố H

Và bà Lương Thị Sao B, sinh năm: 1976

Địa chỉ: đường T2, tổ 13, khu phố 6, phường H, thành phố T, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có / Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Đức N và bà

Lương Thị Sao B chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006316 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. Ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B đã nộp đủ.

2. Giấy chứng nhận kết hôn số 223/2018 ngày 29/10/2018 do Ủy ban nhân

dân phường 04, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ