- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức N - Lương Thị Sao B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3998/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2574/2022/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
ông Trần Đức N, sinh năm: 1961
Địa chỉ: đường T2, tổ 13, khu phố 6, phường H, thành phố T, Thành phố H
Và bà Lương Thị Sao B, sinh năm: 1976
Địa chỉ: đường T2, tổ 13, khu phố 6, phường H, thành phố T, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có / Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Đức N và bà
Lương Thị Sao B chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006316 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. Ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B đã nộp đủ.
2. Giấy chứng nhận kết hôn số 223/2018 ngày 29/10/2018 do Ủy ban nhân
dân phường 04, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Đức N và bà Lương Thị Sao B không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPTĐ; - CCTHADSTPTĐ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Khê |