- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thu T và anh Huỳnh Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 399/2019/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 540/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyeân ñôn: Chị Trần Thị Thu T, sinh naêm 1978. Địa chỉ: Ấp GK, xã PL, huyện BĐ, tỉnh BT. Bò ñôn: Anh Huỳnh Chí T, sinh naêm 1974. Địa chỉ: Ấp GK, xã PL, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, và 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thu T và anh Huỳnh Chí T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Veà quan heä hoân nhaân: Chị Trần Thị Thu T và anh Huỳnh Chí T thuaän tình ly hoân.
- Veà nuôi con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thị Thu H, sinh ngày 24/9/1995, Huỳnh Thị Thu N, sinh ngày 21/5/2003 và Huỳnh Trần Thành Đ, sinh ngày 18/11/2010. Hiện con chung tên Huỳnh Thị Thu H, sinh ngày 24/9/1995 đã T niên và có khả năng lao động nên không xét đến. Anh Huỳnh Chí T đồng ý để chị Trần Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh Thị Thu N, sinh ngày 21/5/2003 và Huỳnh Trần Thành Đ, sinh ngày 18/11/2010, và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu Đ. Ghi nhận sự tự nguyện chị Trần Thị Thu T không yêu cầu anh Huỳnh Chí T cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh Chí T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi con cùng các T viên gia đình không được cản trở anh Huỳnh Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Thu T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007827 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trần Thị Thu T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (phòng KTNV & THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Thới Lai (số 37/2002) ; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Tháo |