- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 399/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 357/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã TM huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào Ty đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Ông bà có hai con chung là Nguyễn Văn H1, sinh năm 1987 và Nguyễn Thị Minh H2, sinh năm 1995. Hiện cả hai con đều đã trưởng thành, có gia đình, có cuộc sống riêng, không có nhược điểm về thể chất, tinh thần, tự lao động nuôi mình được, bà T, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị T về việc chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai số 0014379 ngày 14/10/2024. Hoàn trả bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; - UBND xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Sáng |