vanban.org

Quyết định 399/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 14/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/6/2013, cháu Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 17/02/2016 và cháu Nguyễn Tuệ An, sinh ngày 15/10/2022. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn, giao an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 399 /2023/QĐST-HNGĐH, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 377/2023/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 07/11/1987;

HKTT: Thôn Â, xã DL, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

Nơi ở hiện tại: CH 1714 K2 Chung cư H-CT2 Khu nhà ở Hi-Brand, KĐT VP, phường PL, quận H, TP. Hà Nội.

- Chị Bùi Thị Hà A, sinh ngày 15/11/1988;

HKTT: Thôn ĐK, xã CĐ, thị xã S, TP. Hà Nội;

Nơi ở hiện tại: CH 1714 K2 Chung cư H-CT2 Khu nhà ở Hi-Brand, KĐT VP, phường PL, quận H, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 11/12/2012 tại UBND xã DL, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống và làm việc tại Hà Nội. Đến năm 2018, vợ, chồng anh chị chuyển về địa chỉ CH 1714 K2 Chung cư H-CT2 Khu nhà ở Hi-Brand, KĐT VP, phường PL, quận H, TP. Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Vợ, chồng cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không kết quả. Vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau.

Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị đồng thuận ly hôn. Anh, chị cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân quận H xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/6/2013, cháu Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 17/02/2016 và cháu Nguyễn Tuệ An, sinh ngày 15/10/2022. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Các con đang ở với anh chị. Anh, chị thống nhất, sau ly hôn, giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Tuấn K và Nguyễn Khánh A1, chị Hà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuệ A2cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị Hà A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản. Hiện tại chị Hà A không có thai.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A thống nhất anh T chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Hà A đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/6/2013, cháu Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 17/02/2016 và cháu Nguyễn Tuệ An, sinh ngày 15/10/2022. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn, giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Tuấn K và Nguyễn Khánh A1, chị Hà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuệ A2 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;

- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;

2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011446 ngày 06 tháng 6 năm 2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận H).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ