vanban.org

Quyết định 399/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Lê Trần Bảo N, sinh ngày 31/7/2007 cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có Quyết định khác. Giao cháu Lê Trần Hoàng B, sinh ngày 19/3/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 399/2023/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 372/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1978.

HKTT: số nhà 171, khu 9, xã TS, huyện LT, tỉnh PT.

Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1984.

HKTT: xóm 1, thôn LT, xã ĐL, huyện HĐ, Tp. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao cháu Lê Trần Bảo N, sinh ngày 31/7/2007 cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có Quyết định khác. Giao cháu Lê Trần Hoàng B, sinh ngày 19/3/2011 cho anh Lê Đình T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có Quyết định khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Đình T và Trần Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh T và chị L tự nguyện thực hiện.

Anh Lê Đình T và chị Trần Thị L có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh Lê Đình T và chị Trần Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về công nợ chung: Anh Lê Đình T và chị Trần Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Đình T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số AA/2020/0016721 ngày 13/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Anh Lê Đình T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ