- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Trần Thị H và anh Trần Đức T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 399/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số : 436/2017/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1993
HKTT: Xóm L, xã T, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ ở hiện nay: Tổ 30, phường C, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1987
HKTT: Xóm L, xã T, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Trần Thị H và anh Trần Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Đức T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận anh Trần Đức T trực tiếp nuôi con chung Trần Minh Đ sinh ngày 07/12/2011. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và số nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H nộp 150.000đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm , hoàn trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005315 ngày 04/07/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP TN; - THADS TPTN; - UBND Phường; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Anh Thƣ |