- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 398/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU Với Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Hoàng Sơn. 2. Bà Huỳnh Trúc Duyên. Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hoa S, năm sinh 1980. Số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường H, Khóm H (nay là khóm T), phường H, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1975. Số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường H, Khóm H (nay là khóm T), phường H, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Hoa S và ông Lê Ngọc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 255 quyển 03/2005 ngày 20 tháng 10 năm 2005 Ủy ban nhân dân phường F, thành phố C (nay là phường H), tỉnh Cà Mau
- Về con chung: Các con chung của bà Huỳnh Thị Hoa S và ông Lê Ngọc T đã thành niên và có đầy đủ khả năng lao động để nuôi sống bản thân bà S, ông T không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Hoa S, ông Lê Ngọc T không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Thị Hoa S phải chịu 300.000 đồng, nhưng được đối trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0007321 ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, bà S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND phường Hoà Thành, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Việt Triều |