- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số: 459/2018/TLST- HNGĐ ngày 21/11/2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Tiến L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 398/2018/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 459/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018 gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Lê Thị T, sinh năm 1992 và anh Bùi Tiến L, sinh năm 1986;
Cùng nơi ĐKNKTT: Xóm 1, thôn 4, xã Cẩm Hải, thành phố C, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 21/11/2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 21/11/2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Tiến L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Bùi Tiến L cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi, giáo dục con chung Bùi Ngọc Đ, sinh ngày 25/01/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Bùi Tiến L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mức 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Bùi Tiến L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004255 ngày 21/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND T/p C; - Chi cục THADS T/p C; -UBND xã C; - Đương sự; - Lưu HSVDS; Vp. | THẨM PHÁN Đinh Hải T |