- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ K và chị Trần Thị S 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H T TỈNH T N Số: 398/2017/QĐST-HNGĐ | H T, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 676/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ K, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 3/21, ấp Trường A, xã Trường D, huyện H T, tỉnh T N. Bị đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 3/21, ấp Trường A, xã Trường D, huyện H T, tỉnh T N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ K và chị Trần Thị S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ H T, sinh năm 1992 và Đỗ Lợi, sinh năm 1999. Các con đã thành niên nên anh K và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh K và chị S thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh K và chị S trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh K và chị S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dA sự sơ thẩm. Anh K đồng ý chịu thay cho chị S 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004628 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện H T nên hoàn trả cho anh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THADS huyện HT; - UBND xã Trường D; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Ngọc Giàu |