vanban.org

Quyết định 397/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại T Việt Nam; Trụ sở: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Nhiệt Tâm (Giấy ủy quyền số 045/UQ-TBN – HCNS ngày 26/12/2022). Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1994; Địa chỉ: 49/56/36 Trịnh Đình Trọng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 397/2023/QĐST-DSTân Phú, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại T Việt Nam; Trụ sở: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Nhiệt Tâm (Giấy ủy quyền số 045/UQ-TBN – HCNS ngày 26/12/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1994; Địa chỉ: 49/56/36 Trịnh Đình Trọng, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp.HCM và bà Vũ Nguyễn Minh T, sinh năm 1995; Thường trú: 11K Lạc Long Quân, phường 5, Quận 11, Tp.HCM; Tạm trú: 173/45/68 Khuông Việt, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp.HCM; Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Hải T và bà Trương Thị Thanh H (Giấy ủy quyền ngày 17/7/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ:

Hai bên cùng xác nhận ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/7/2023 là 7.380.950.591 (bảy tỷ ba trăm tám mươi triệu chín trăm năm mươi ngàn năm trăm chín mươi mốt) đồng; trong đó tổng nợ gốc là 6.702.822.582 (sáu tỷ bảy trăm lẻ hai triệu tám trăm hai mươi hai ngàn năm trăm tám mươi hai) đồng (trong đó nợ vay 6.416.700.000 đồng, nợ thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang Đ là 96.334.276 đồng, nợ thẻ tín dụng của bà Vũ Nguyễn Minh T là 189.788.306 đồng); trong đó tổng nợ lãi và phí là 678.128.009 (sáu trăm bảy mươi tám triệu một trăm hai mươi tám ngàn không trăm lẻ chín) đồng (nợ lãi là vay trong hạn là 637.853.032 đồng, nợ lãi vay trên dư nợ gốc quá hạn là 7.177.364 đồng; nợ lãi và phí thẻ tín dụng của ông Nguyễn Quang Đ là 15.361.813 đồng; nợ lãi và phí thẻ tín dụng của bà Vũ Nguyễn Minh T là 17.735.800 đồng) theo các Hợp đồng cho vay số 052/TBN-KTN/20DH ngày 20/02/2020 kèm Hợp đồng sửa đổi bổ sung; Hợp đồng thẻ tín dụng số 049/TBN-KTN/19TTD ngày 20/02/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 012/TBN-KTN/19TTD ngày 18/11/2019 được ký kết giữa các bên.

- Về trách nhiệm thanh toán:

Ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/7/2023 là 7.380.950.591 (bảy tỷ ba trăm tám mươi triệu chín trăm năm mươi ngàn năm trăm chín mươi mốt) đồng; trong đó tổng nợ gốc là 6.702.822.582 (sáu tỷ bảy trăm lẻ hai triệu tám trăm hai mươi hai ngàn năm trăm tám mươi hai) đồng; tổng nợ lãi và phí là 678.128.009 (sáu trăm bảy mươi tám triệu một trăm hai mươi tám ngàn không trăm lẻ chín) đồng.

- Thời gian và phƣơng thức thanh toán:

Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N cho ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán tổng số tiền là 7.380.950.591 (bảy tỷ ba trăm tám mươi triệu chín trăm năm mươi ngàn năm trăm chín mươi mốt) đồng; trong đó tổng nợ gốc là 6.702.822.582 (sáu tỷ bảy trăm lẻ hai triệu tám trăm hai mươi hai ngàn năm trăm tám mươi hai) đồng; tổng nợ lãi và phí là 678.128.009 (sáu trăm bảy mươi tám triệu một trăm hai mươi tám ngàn không trăm lẻ chín) đồng trong thời hạn 07 đợt, cụ thể như sau:

Đợt 1: Chậm nhất ngày 15/9/2023 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 2: Chậm nhất ngày 15/10/2023 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 3: Chậm nhất ngày 15/11/2023 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 4: Chậm nhất ngày 15/12/2023 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 5: Chậm nhất ngày 15/01/2024 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 6: Chậm nhất ngày 15/02/2024 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

Đợt 7: Chậm nhất ngày 15/03/2024 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thanh toán hết số nợ còn lại.

Kể từ ngày 26/7/2023 ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số 052/TBN-KTN/20DH ngày 20/02/2020 kèm Hợp đồng sửa đổi bổ sung; Hợp đồng thẻ tín dụng số 049/TBN-KTN/19TTD ngày 20/02/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 012/TBN-KTN/19TTD ngày 18/11/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Nếu ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T không trả số nợ gốc và lãi nêu trên, và vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn thiếu và có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CL 652856, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS02522 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường TPHCM cấp ngày 26/07/2018 - tọa lạc tại địa chỉ 173/45/68 Khuông Việt, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp mà v n không đủ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục kê biên phát mãi các tài sản khác của ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T để thu hồi nợ.

Sau khi ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ ho c tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam phải có trách nhiệm giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 5.000.000 (năm triệu) đồng do ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam đã nộp tạm ứng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng nên ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn Minh T phải có ngh a vụ hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam số tiền trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 57.690.475 (năm mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi ngàn bốn trăm bảy mươi lăm) đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T V N tự nguyện chịu án phí là 28.845.238 (hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn hai trăm ba mươi tám) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T V N đã nộp theo biên lai thu số 0013526 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại T Việt Nam số tiền 28.593.388 (hai mươi tám triệu năm trăm chín mươi ba ngàn ba trăm tám mươi tám) đồng theo biên lai thu trên.

- Ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Nguyễn M tự nguyện chịu án phí dân sự là 28.845.238 (hai mươi tám triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn hai trăm ba mươi tám) đồng.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ