- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TT Ly hôn Dũng - Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 397/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 463/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Đỗ Thanh D – sinh năm 1953
2. Bà Trần Thu H – sinh năm 1960 Cùng HKTT và chỗ ở: Số 5, ngõ 13.. Đường G, tổ 10 phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Ông Đỗ Thanh D và bà Trần Thu H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 2.. ngày 14/11/1983). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống đến năm 2015, ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không còn hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên ông bà nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 23 tháng 6 năm 2021, ông bà xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời ông bà cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của ông bà là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự:
Ông Đỗ Thanh D và bà Trần Thu H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông D, bà H cùng xác nhận có hai con chung là Đỗ Mạnh C, sinh ngày 19/8/1984 và Đỗ Diệu L, sinh ngày 21/8/20186. Do hai con đã trưởng thành trên 18 tuổi, ông bà không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Ông bà tự thỏa thuận và không yêu cầu nên Tòa án không xét.
2.3. Về nợ chung: Không có.
2.4 Về lệ phí Toà án: Ông Đỗ Thanh D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0049262 ngày 16/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàng Mai; - UBND quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế H |