vanban.org

Quyết định 397/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 02/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K. Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 28/11/2014 do Ủy ban nhân dân xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp cho anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K không còn giá trị pháp lý.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K. Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 28/11/2014 do Ủy ban nhân dân xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp cho anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 397/2021/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 02 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 320/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2021: Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1993 Bị đơn: Chị Đào Thị K, sinh năm 1993 Cùng HKTT: tổ 9 phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/10/2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K. Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 28/11/2014 do Ủy ban nhân dân xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp cho anh Trần Ngọc H và chị Đào Thị K không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh H và chị K xác định có 01 con chung là Trần Đào Phương N, sinh ngày 04/12/2014. Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn chị K là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu N. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0064693 ngày 16/7/2021. Nay, chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ