vanban.org

Quyết định 397/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ư ơng s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K v à bà Nguyễn Thị T thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ",LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 397/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

506/2019/HNST ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1984

Địa chỉ: D14 CC Đ 1, 685 C, phư ờng T 1, quận P, TPM

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: D14 CC Đ1, 685 C, phư ờng T 1, quận P, TPM NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T 1 trình bày: Ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v ào năm 2013 và đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã C1, huyện N, tỉnh H. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống , cả hai không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng không c ùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống , tình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 03 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d ài, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên ông bà yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Cả h ai có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh

ngày 15/10/2013. Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao con chung cho ông Knuôi dư ỡng, b à Thu có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi trư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung : Cả hai tự thỏa thuận ; Về nợ chung: Cả hai khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ư ơng s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K v à bà Nguyễn Thị T thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn K v à bà Nguyễn Thị T theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 08 ngày 21/01/2013 của UBND xã Công Chính, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp cho ông K và bà T chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Hải Đ, sinh ng ày 15/10/2013 cho ông K trực tiếp nuôi d ư ỡng. Bà T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng . Bắt đầu từ tháng 6/2019

đến khi trẻ tr ư ởng th ành.

Trong trư ờng hợp bà T không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, ông K đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầ u thi hành. Kể t ừ thời điểm ông K nộp đ ơn yêu c ầu, nếu bà T không thực hiện th ì bà T còn phải chịu thêm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp ông K không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,

nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,

bà T hoặc ông K, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu th ay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở

hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con th ì ông K có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung .

Về t ài sản chung : Cả hai tự thỏa thuận

; Về nợ chung: Cả hai khai không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do bà T và ông K tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

bà T và ông K đã nộp theo bi ên lai thu số 0012131 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà T và ông K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ