- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M và bà Trần Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 397/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2018/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M – Sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn B, xã M, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T– Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn B, xã m, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật HN&GĐ. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M và bà Trần Thị Phương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Trần Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung + Giao Trần Thị Kim L – sinh ngày: 02/7/2006 cho ông Trần Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến 18 tuổi và có đủ khả năng lao động. + Giao Trần Thị Kim N – Sinh ngày: 16/11/2012 cho bà Trần Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến 18 tuổi và có đủ khả năng lao động. Hai bên tự lực nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
- Về án phí: Ông Trần Văn M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001543 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Trần Văn M được hoàn trả số tiền chênh lệch án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND TX Điện Bàn; - THA DS TX Điện Bàn; - UBND xã Điện Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |