- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 397/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Kỳ, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 355/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990; Trú tại: Phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1985; Trú tại: Xã T, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; Nơi làm việc: Công ty cổ phần C, chi nhánh Tam Kỳ; địa chỉ: Phường T, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 107 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và Lê Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và Lê Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C có một con chung là Lê N, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2018. Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C thỏa thuận giao con chung Lê N, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi trưởng thành; anh Lê Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu đồng); phương thức cấp dưỡng: hằng tháng; thời gian cấp dưỡng: bắt đầu từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Lê Văn C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Văn C không nộp khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung như đã thỏa thuận trên thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật Tố tụng dân sự.
- Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu, được trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000887 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; -VKSND TP Tam Kỳ; - Chi cục THADS Tp. Tam Kỳ; - UBND P. A - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Bé |