vanban.org

Quyết định 397/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ -Lê Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 397/2017/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 747/TLST/HNGĐ ngày

01 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm… Địa chỉ: Số…đường N, Phường…, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Bị đơn: Bà Lê Duy T, sinh năm… Địa chỉ: Số…đường N, Phường…, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11

tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T thuận tình ly

hôn.

2.2 Về con chung: Ông Trần Văn Đ và bà Lê Duy T có 02 (Hai) con chung

tên là Trần Lê Gia K - sinh ngày 25-01-2004, Trần Lê Gia V-sinh ngày 12-3-2009. Theo thỏa thuận và nguyện vọng của các con, ông Đ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và cháu V, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông Đ và bà T đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Bà Tcó quyền thăm nom con , không ai được cản trở . Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha,mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn Đ tự nguyện nộp án phí hôn nhân và

gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0005466 ngày 31-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phốVũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Đ được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ