- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh Hiền - Hồ Tấn Lợi"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh H và ông Hồ Tấn L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3961/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Thủ Đức, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 37 do Ủy ban nhân dân xã Hội An, huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14/5/2018.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2168/2022/HNGĐ ngày 03 tháng 10
năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1996
Địa chỉ: 20A Đường 16, khu phố 5, phường Phước Long A, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Người yêu cầu: ông Hồ Tấn L, sinh năm 1995
Địa chỉ: 20A Đường 16, khu phố 5, phường Phước Long A, thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2022.
Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được việc nuôi con chung.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh H và ông Hồ Tấn L thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hồ Thiên Ý, sinh 06/01/2019 cho bà Hiền trực
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lợi cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hiền, nếu ông Lợi chưa thực hiện ho c
thực hiện không đầy đủ ngh a vụ cấp dưỡng, thì hàng tháng ông Lợi còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, ngh a vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, cơ quan, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Bà Hiền và ông Lợi phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0028542 ngày 28/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | Nông Thành Đức |