vanban.org

Quyết định 396/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VVHvà chị Tô Thị Nguyệt.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VVHvà chị Tô Thị Nguyệt.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 396/2020/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 357/2020/TLST- HNGĐ ngày 09/9/2020 giữa:

*Nguyên đơn: Anh VVH– sinh năm 1979.

Hộ khẩu thường trú tại:

*Bị đơn:

TTN– sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại:

, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VVHvà chị Tô Thị Nguyệt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

VTMH

c

VTB, sinh năm 04/11/2010 cho chị TTNtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu

.

Về cấp dưỡng nuôi con chung:

+ Ghi nhận sự tự nguyện của anh VVHcấp dưỡng nuôi con chung đối

cháu VTMH và cháu VTB mỗi cháu 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng.

Thời gian cấp dưỡng: K

tháng 10 năm

cháu Hoa và cháu Bình tròn 18 (M

.

+ Anh VVH

.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện anh VVHvà chị TTNkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh VVHtự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009961 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

KÓ tõ ngµy ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n (®èi víi c¸c kho¶n tiÒn ph¶i tr¶ cho ng êi ® îc thi hµnh) cho ®Õn khi thi hµnh xong c¸c kho¶n tiÒn, hµng th¸ng bªn ph¶i thi hµnh ¸n cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn cßn ph¶i thi hµnh ¸n theo møc lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều: 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ