- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị C yêu cầu thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số:396/2018/QĐST–HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 06 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 386/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989
HKTT: Tổ X, phường QV, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ ở: Tổ 2Z, phường Tr V, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989
HKTT: Tổ X, phường QV, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn T thống nhất giao
con chung cháu Lê Huy Th sinh ngày 14/06/2013 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung là cháu Lê Huy Th trưởng thành (đủ 18 tuổi).
2.2 Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị C và anh T thống nhất tạm hoãn nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi chị C có yêu cầu.
Anh Lê Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung và chăm sóc con
chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về Án phí: chị Nguyễn Thị C nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và hoàn trả cho chị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006428 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi Cục THA dân sự Tp. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |