- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn T và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn T và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2017/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số số: 506/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2017 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lưu Văn T – Sinh năm 1984 ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 20, khu 4, phường T, Tp. H, tỉnh Q;
Bị đơn: Chị Phạm Thị T – Sinh năm 1989 ĐKHKTT: Tổ 20, khu 4, phường T, Tp. H, tỉnh Q; Chỗ ở: Tổ 6, khu 3, phường H, Tp. H, tỉnh Q;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn , giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn T và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lưu Văn T và chị Phạm Thị T có 01 con chung là cháu Lưu Đức N (sinh 05/4/2013).
Giao con chung Lưu Đức N cho chị Phạm Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lưu Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị T 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lưu Văn T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lưu Văn T nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001298 ngày 10/8/2017 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H - Toà án nhân dân tỉnh Q - Cơ quan Thi hành án dân sự TP H - Uỷ ban nhân dân phường T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |